Chuẩn đoán động cơ ô tô theo áp suất buồng đốt

Đặc điểm của chuẩn đoán động cơ ô tô theo áp suất buồng đốt

Nhóm bao kín buồng cháy gồm: Piston, xilanh, secmăng, gioăng đệm, nắp máy, xupáp. Khi nhóm bao kín buồng cháy không kín do mòn hoặc hỏng sẽ làm áp suất cuối kỳ nén giảm.

Áp suất buồng đốt phụ thuộc:

  • Độ kín khít của các chi tiết trong nhóm bao kín buồng cháy;
  • Tỷ số nén;
  • Nhiệt độ động cơ;
  • Tốc độ động cơ.

Đặc điểm phương pháp này là không cần mang tải cho động cơ. Đo áp suất chủ yếu dùng để đánh giá chất lượng sửa chữa. Khi dùng áp suất để chẩn đoán thì có thể có sai số.

Phương pháp đo áp suất buồng đốt trên động cơ xăng

Dùng áp kế cầm tay để đo có thang đo 10 – 15 at. Cho động cơ nổ đến nhiệt độ qui định, tắt máy, tháo toàn bộ bu gi, đổ qua lỗ bu gi khoảng 20cc dầu bôi trơn. Cắm đầu đo áp kế vào lỗ bugi của xi lanh cần đo, cho máy khởi động làm việc khoảng 10 – 12 vòng, đọc kết quả áp suất trên đồng hồ đo. Ngừng khoảng 2 phút mới tiến hành đo xi lanh khác.

Phương pháp đo áp suất buồng đốt trên động cơ xăng
Phương pháp đo áp suất buồng đốt trên động cơ xăng

Phương pháp đo áp suất buồng đốt trên động cơ Diesel

  • Tháo bugi sấy (glow plug) hoặc kim phun (injector).
  • Lắp đồng hồ đo áp suất nén chuyên dụng vào lỗ vừa tháo.
  • Cho động cơ quay bằng đề (starter).
  • Ghi lại giá trị áp suất cực đại khi piston nén.

 

Phương áp đo áp suất buồng đốt trên động cơ Diesel
Phương áp đo áp suất buồng đốt trên động cơ Diesel